Đại học Erasmus Rotterdam, Hà Lan | (Erasmus University Rotterdam)

Đại học Erasmus Rotterdam thuộc top 3% đại học tốt nhất thế giới. Erasmus MC là trung tâm y tế học thuật lớn nhất và hàng đầu ở Hà Lan. Trong khi Trường Kinh tế Erasmus và Trường Quản lý Rotterdam nổi tiếng khắp châu Âu và xa hơn nữa.

Đôi nét về Đại học Erasmus Rotterdam

Rotterdam là thành phố lớn thứ hai của Hà Lan với cảng vận chuyển hàng hóa lớn nhất châu Âu. Tọa lạc tại thành phố năng động này, Đại học Erasmus Rotterdam cũng được mệnh danh là bến cảng của tri thức. Trường được chia thành 7 khoa với các chuyên ngành liên quan đến kinh tế, quản trị, luật, văn hóa xã hội, y tế, sức khỏe. Hiện trường có hơn 30.800 sinh viên, trong đó khoảng 6.500 sinh viên quốc tế đến từ hơn 100 quốc gia khác nhau.

Đại học Erasmus Rotterdam đào tạo sinh viên theo phương pháp kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết và thực hành, khuyến khích sinh viên phát huy tính sáng tạo và nghiên cứu trong học tập. Trường có cơ sở vật chất hiện đại, tạo mọi điều kiện học tập tốt nhất và cung cấp đầy đủ dịch vụ hỗ trợ sinh viên. Đại học Erasmus Rotterdam có tiêu chuẩn tuyển sinh khắt khe, nhằm đảm bảo sinh viên đáp ứng chương trình đào tạo chuyên nghiệp tại trường.

Những khóa học của trường được công nhận bởi các tổ chức về học thuật có uy tín trên thế giới như ACCSB (tổ chức quy mô toàn thế giới kiểm định chất lượng các trường đào tạo về kinh tế), NVAO (tổ chức đảm bảo chất lượng đào tạo của các trường đại học Hà Lan), EQUIS (tổ chức đánh giá chất lượng, sự phát triển các trường đại học, học viện của châu Âu).

Được thành lập năm 1913, qua hơn 100 năm hình thành và phát triển, Đại học Erasmus Rotterdam có mặt ở rất nhiều bảng xếp hạng học thuật danh giá trên thế giới:

Chương trình đào tạo

Cử nhân

Ngành học Học phí (EUR/năm) Hạn nộp hồ sơ Cử nhân Triết học về một chuyên ngành cụ thể (3 năm) 9.900 01/06 Văn bằng kép về Kinh tế lượng và Kinh tế học (4 năm) 9.900 01/04 Văn bằng kép về Kinh tế lượng và Triết học kinh tế lượng (4 năm) 9.900 01/04 Văn bằng kép về Kinh tế học và Triết học kinh tế (4 năm) 13.800 01/04 Văn bằng kép về Nghệ thuật và Khoa học (5 năm) 13.500 Tùy ngành Nghiên cứu về văn hóa và nghệ thuật quốc tế (3 năm) 9.900 15/03 Truyền thông và phương tiện (3 năm) 9.900 01/04 Kinh tế lượng và nghiên cứu vận hành (3 năm) 9.900 01/04 Kinh tế học và kinh tế kinh doanh (3 năm) 9.900 01/05 Lịch sử quốc tế (3 năm) 9.900 01/04 Tâm lý học (3 năm) 9.900 15/01 Quản trị kinh doanh quốc tế (IBA) (3 năm) 11.000 15/01 Khoa học và giáo dục khai phóng (3 năm) 13.800 15/01 * Quản lý vấn đề xã hội (3 năm) 9.900 01/04 Sinh học nano (3 năm) 14.500 15/01

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Yêu cầu:

Khai giảng: tháng 9 hàng năm

Thạc sĩ

Ngành học Thời gian học (tháng) Hạn nộp hồ sơ Học phí (EUR/năm) Khoa học đời sống, thuốc và sức khỏe Nghiên cứu lâm sàng (Clinical research) 24 01/05 20.000 Khoa học sức khỏe (Health science) 13 01/05 17.900 Khoa học sức khỏe (Health Science) 24 01/05 17.900 Truyền nhiễm và miễn dịch (Infection and Immunity) 24 01/04 20.000 Y học phân tử (Molecular Medicine) 24 01/05 20.000 Sinh học nano (Nanobiology) 24 01/04 20.560 Nghiên cứu về hệ thần kinh (Neuroscience) 24 01/04 20.000 Thạc sĩ châu Âu trong Kinh tế học y tế và quản lý (European Master in Health Economics and Management) 24 01/12 6.000 Quản lý trong chăm sóc sức khỏe (Health Care Management) 12 15/06 17.900 Kinh tế y tế, chính sách và luật (Health Economics, Policy and Law) 12 15/06 17.900 Kinh doanh và kinh tế học Kế toán và kiểm toán (Accounting and Auditing) 12 01/05 16.100 Kế toán và quản lý tài chính (Accounting and Financial Management) 12 15/05 16.100 Kế toán và kiểm soát (Accounting and Control) 12 01/05 16.100 Kế toán và tài chính (Accounting and Finance) 12 01/05 16.100 Kinh tế học hành vi (Behavioural Economics) 12 01/05 16.100 Phân tích kinh doanh và tiếp thị định lượng (Business analytics and quantitative marketing) 12 01/05 16.100 Kinh doanh và quản lý (Business and Management) 24 01/04 16.100 Phân tích và quản lý kinh doanh (Business Analytics and Management) 12 15/05 16.100 Quản lý thông tin trong kinh doanh (Business Information Management) 12 15/05 16.100 Khoa học dữ liệu và phân tích marketing (Data Science and Marketing Analytics) 12 01/05 16.100 Khoa học dữ liệu kinh doanh (Business data science) 24 01/05 16.200 Kinh tế lượng (Econometrics) 12 01/05 16.100 Kinh tế học (Economics) 24 01/03 16.200 Kinh tế thị trường và tổ chức

(Economics of Markets and Organisations)

12 01/05 16.100 Tài chính và đầu tư (Finance and Investments) 12 15/05 16.100 Kinh tế tài chính (Financial Economics) 12 01/05 16.100 Kinh doanh toàn cầu và sự bền vững (Global Business and Sustainability) 12 15/05 16.100 Kinh tế y tế (Health Economics) 12 01/05 16.100 Quản trị nhân sự (Human Resource Management) 12 15/05 16.100 Kinh tế quốc tế (International Economics) 12 01/05 16.100 Quản trị kinh doanh quốc tế (MBA)

Chương trình Post Master

12 01/12 54.000 Quản lý quốc tế (CEMS) 18 31/01 16.100 Quản lý đổi mới (Management of Innovation) 12 15/05 16.100 Kinh tế hàng hải và hậu cần (Maritime Economics and Logistics)

Chương trình Post Master

12 15/06 26.300 Marketing 12 01/05 16.100 Quản lý marketing (Marketing Management) 12 15/05 16.100 Thạc sĩ quản lý (Master in Management) 12 15/05 16.100 Nghiên cứu hoạt động và hậu cần định lượng

(Operations Research and Quantitative Logistics)

12 01/05 16.100 Kinh tế chính sách (Policy economics) 12 01/05 16.100 Tài chính định lượng (Quantitative Finance) 12 01/05 16.100 Chiến lược doanh nhân (Strategic Entrepreneurship) 12 15/05 16.100 Quản trị chiến lược (Strategic Management) 12 15/05 16.100 Kinh tế chiến lược (Strategy Economics) 12 01/05 16.100 Kinh tế đô thị, cảng và giao thông (Urban, Port and Transport Economics) 12 01/05 16.100 Quản lý chuỗi cung ứng (Supply Chain Management) 12 15/05 16.100 Luật Luật thương mai và luật công ty (Commercial and Company Law) 12 01/08 17.900 Trọng tài quốc tế và luật kinh doanh

(International Arbitration and Business Law)

12 01/08 17.900 Luật quốc tế và liên minh châu Âu (International and European Union Law) 12 01/08 17.900 Lý thuyết pháp lý (Legal Theory) 12 01/08 17.900 Thạc sĩ quốc tế trong nghiên cứu nâng cao về tội phạm (International Master’s in Advanced Research in Criminology) 24 30/01 17.900 Luật thương mại quốc tế (International Trade Law) 12

01/08

17.900 Thạc sĩ châu Âu về luật và kinh tế học (European Master in Law and Economics) 12

07/01

17.900 Luật hàng hải và vận chuyển (Maritime and Transport Law) 12 01/05 17.900 Lịch sử, văn hóa, truyền thông Nghệ thuật, văn hóa, xã hội (Arts, Culture and Society) 12 15/05 17.900 Kinh tế văn hóa và quản lý doanh nghiệp

(Cultural economy and entrepreneurship)

12

15/05

17.900

Lịch sử toàn cầu và quan hệ quốc tế (Global History and International Relations)

12

15/05

17.900

Thị trường toàn cầu, sáng tạo địa phương

(Global markets, Local Creativities _GLOCAL)

24

Quanh năm

17.900 Kinh doanh và truyền thông media (Media and Business) 12 15/05 17.900 Công nghiệp sáng tạo và truyền thông media (Media and Creative Industries) 12 15/05 17.900 Xã hội, truyền thông media và văn hóa (Media, Culture and Society) 12 15/05 17.900 Du lịch, văn hóa và xã hội (Tourism, culture and Society) 12 15/05 17.900 Xã hội học về văn hóa, media và nghệ thuật (Sociology of Culture, Media and the Arts) 24 15/05 17.900 Kỹ thuật số hóa, giám sát, và xã hội (Digitalization, Surveillance, and Societies) 12 15/05 17.900 Xã hội và khoa học hành vi Khoa học giáo dục (Educational Science) 12 15/05 17.900 Vấn đề công chúng (Engaging Public Issues) 12 15/05 17.900 Tâm lý pháp y và pháp lý (Forensic and Legal Psychology) 12 15/05 17.900 Quản trị và quản lý trong khu vực công (Governance and Management in the Public Sector) 12 15/05 17.900 Quản trị di cư và đa dạng - Xã hội học (Governance of Migration and Diversity - Sociology) 12 15/06 17.900 Quản trị di cư và đa dạng - Hành chính công (Governance of Migration and Diversity - Public Administration) 12 15/06 17.900 Tâm lý sức khỏe và can thiệp kỹ thuật số (Health Psychology and Digital Intervention) 12 15/06 17.900 Chính sách công và quản lý quốc tế (International Public Management and Policy) 12 15/06 17.900 Động lực tổ chức trong xã hội kỹ thuật số (Organizational Dynamics in the Digital Society) 12 15/06 17.900 Nghiên cứu phát triển (Development Studies) 16 15/06 17.900 Chính trị và xã hội (Politics and Society) 12 15/06 17.900 Tâm lý truyền thông kỹ thuật số (Psychology of the Digital Media) 12 15/06 17.900 Khoa học tổ chức và hành chính công (Public Administration and Organizational Science) 24 01/04 đang cập nhật Bất bình đẳng xã hội (Social Inequalities) 12 15/05 17.900 Nhà ở và đô thị Cơ sở hạ tầng và thành phố xanh (Infrastructure and Green Cities) 12 15/06 17.900 Chính sách và quy hoạch đô thị (Strategic Urban Planning and Policy) 12 15/06 17.900 Phát triển kinh tế đô thị: cải tiến và doanh nghiệp (Urban Economic Development: Innovation and Entrepreneurship) 12 01/06 17.900 Môi trường đô thị, bền vững và biến đổi khí hậu (Urban Environment, Sustainability and Climate Change) 12 01/06 17.900 Quản trị đô thị (Urban Governance) 12 15/06 17.900 Nhà ở đô thị, tính hợp lý và công bằng xã hội

(Urban Housing, Equity and Social Justice)

12 15/06 17.900 Quản lý đất đai: luật pháp, tài chính, bất động sản và nguồn tài nguyên thiên nhiên 12 15/06 17.900 Triết học Triết học (Philosophy) 12 20/08 8.600 Triết học và kinh tế (Philosophy and Economics) 24 01/06 8.600

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Yêu cầu:

Khai giảng: tháng 9 hằng năm

Một trụ rửa tay tại Đại học Erasmus Rotterdam
Một trụ rửa tay tại Đại học Erasmus Rotterdam

Chi phí khác

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Học bổng

Liên hệ với đại diện trường tại Việt Nam để được hỗ trợ tốt nhất cho hồ sơ du học Hà Lan của bạn:

Công ty Du học INEC

Link nội dung: https://aicschool.edu.vn/dai-hoc-erasmus-rotterdam-a108065.html