Lý thuyết Dow là nền tảng của những chỉ báo phân tích kỹ thuật thời nay. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp phân tích kỹ thuật rất am hiểu về lý thuyết này. Vậy lý thuyết Dow là gì? Những nguyên lý cơ bản và các hạn chế của lý thuyết này ra sao? Hãy cùng tìm hiểu cùng DNSE dưới bài viết này nhé!

Lý thuyết Dow là tập hợp nhiều luận điểm về phân tích kỹ thuật biểu đồ, xuất phát từ tập báo được viết từ Charles Henry Dow năm 1900 -1902. Lý thuyết này phản ánh biến động của toàn thị trường, từng cổ phiếu hay cặp tiền tệ bất kỳ.
Charles Henry Dow là người nghiên cứu đầu tiên về lý thuyết Dow, nhưng không may ông đột ngột qua đời. Không để tâm huyết của ông bị mất đi, bạn của ông là William P. Hamilton đã tiếp tục nghiên cứu và đã hoàn thành bộ lý thuyết mang tên người bạn quá cố. Đây được xem là nền tảng cho các chỉ báo kỹ thuật như RSI, MACD, sóng Elliott,…
Đây là nguyên lý cơ bản nhất của lý thuyết Dow. Thị trường chứng khoán là “tấm gương” soi chiếu nền kinh tế.
Các yếu tố kinh tế vĩ mô như thu nhập, lạm phát, lãi suất,..là những yếu tố ảnh hưởng tâm lý nhà đầu tư và thị trường chứng khoán. Những thông tin trên từ quá khứ, hiện tại lẫn tương lai đều phản ánh tất cả vào điểm số của thị trường.
Dựa vào các thông tin trên, nhà đầu tư có thể đoán định xu hướng của thị trường. Nhiều nhà đầu tư chuyên nghiệp chỉ cần dựa vào các thông tin về lãi suất và lạm phát tăng có thể đoán đến xu hướng giảm của thị trường.
Lý thuyết Dow bao gồm ba xu thế cơ bản của thị trường chứng khoán:
Nhà đầu tư thường dựa vào xu thế chính để đánh giá và đầu tư. Bởi vì xu hướng 1 này rõ ràng hơn và không bị nhiễu như xu hướng cấp 2 và 3.
Những nhà đầu tư tập trung vào xu hướng cấp 2 và 3 thường quan tâm và giao dịch trong ngắn hạn. Nhà đầu tư dễ bỏ qua các cơ hội đầu tư dài hạn với xu hướng cấp 1.

Xu thế chính của thị trường chứng khoán được chia làm ba giai đoạn như sau:
Đối với xu hướng tăng của thị trường, khối lượng giao dịch tăng đều mỗi ngày. Cho đến khi vào vùng giá giảm, khối lượng giao dịch ngược lại sẽ giảm đều. Giá cổ phiếu giảm, không ai muốn mua cũng như vì thua lỗ nên không ai bán, khối lượng vì vậy sẽ giảm. Tương tự như khi thị trường vào giai đoạn tăng điểm.
Một số cổ phiếu khác cho thấy sự ngược lại hoàn toàn với quan điểm trên. Giá tăng nhưng khối lượng giảm dần cho thấy xu thế yếu và dễ bị phá vỡ.
Sự chuyển giao từ tăng giá đến giảm giá theo lý thuyết Dow phải phụ thuộc vào hai chỉ số của hai biểu đồ. Dấu hiệu xảy ra trên biểu đồ này cần phải tương ứng với dấu hiệu xảy ra trên biểu đồ kia. Hai chỉ số được nhắc đến ở trên là chỉ số trung bình công nghiệp và chỉ số ngành đường sắt.
Một xu hướng theo lý thuyết Dow sẽ đảo chiều khi có dấu hiệu rõ ràng. Trong lúc phân tích thị trường, nhà đầu tư cần nắm bắt các dấu hiệu nhanh chóng để kịp thời giao dịch. Chu kỳ tăng giảm của thị trường sẽ giống nhau nhưng khoảng thời gian đảo chiều sẽ có chênh lệch; nhà đầu tư cần nắm bắt các tín hiệu đảo chiều để có vị thế tốt trên thị trường.

Tất cả các nguyên lý được tìm ra luôn có mặt hạn chế, không ngoại trừ lý thuyết Dow. Những hạn chế sau đây mà bạn cần chú ý khi tìm hiểu về lý thuyết này:
Lý thuyết Dow là nền tảng cho nhà đầu tư nắm rõ phân tích kỹ thuật. Nắm rõ sáu nguyên lý của lý thuyết này, bạn đã có được kiến thức quan trọng trong đầu tư. Tuy vậy, bạn nên linh hoạt theo bối cảnh của thị trường để đạt lợi nhuận tối ưu. Hãy thường xuyên cập nhật kiến thức tài chính trên DNSE nhé!
Link nội dung: https://aicschool.edu.vn/do-mat-la-gi-a110425.html