Ví dụ 1:
Chương trình:
import math x = 4 y = 10 print("Tổng của hai số là: ",x+y) print("Tích của hai số là: ",x*y)

Kết quả:

Ví dụ 2: Viết chương trình tính trung bình cộng 3 số nguyên dương x,y,z. Hiển thị giá trị TBC ra màn hình.
Chương trình:
import math a = 7 b = 4 c = 5 print("Trung bình cộng của 3 số nguyên là: ",(a+b+c)/3)
Kết quả:

Python cho phép tính toán với các số nguyên có giá trị lớn.
Ví dụ:
Hiển thị kết quả 2021 lũy thừa 20:
Chương trình:
a = 2021 n = 20 s = a**n print(a,"Lũy thừa",n,"bằng: ", s)
Kết quả trả về sẽ là: 2021 lũy thừa 20 bằng:
1292189686118758098157753139519670145272740985698542594558228436401
Kết quả:
.jpg)
Ví dụ: Viết chương trình tính chu vi hình tròn biết bán kính r = 5. Hiển thị giá trị chu vi ra màn hình.
Chương trình:
r = 10 C = 2 * r * 3.14 print("Chu vi hình tròn là: ",C)

Kết quả:
c. Các phép toán quan hệChú ý: Kết quả của các phép toán quan hện cho giá trị logic (True or False).
Chú ý: Một trong những ứng dụng của phép toán logic là để tạo ra các biểu thức phức tạp từ các quan hệ đơn giản.
Biểu thức số học là một biến kiểu số hoặc một hằng số hoặc các biến kiểu số và các hằng số được liên kết với nhau bởi phép toán số học, các dấu ngoặc tròn (và) tạo thành một biểu thức số học.
Quy tắc viết biểu thức số học trong lập trình:
Thứ tự thực hiện các phép toán:
Ví dụ:
Biểu thức trong toán học Biểu thức trong Python 2x + y 2*x + y 7a - (3b2-5a) 7*a - (3*a*2 - 5*a) ab/(4-3a) a*b/(4 - 3*a) 4a^2-(2+4ab)^2 4*a*a - (2 + 4*a*b)*(2 + 4*a*b)Biểu thức quan hệ là hai biểu thức cùng kiểu liên kết với nhau bởi phép toán quan hệ.
Biểu thức 1, biểu thức 2 cùng là xâu, hoặc cùng là biểu thức số học.
Thứ tự thực hiện:
Bước 1: Tính giá trị các biểu thức.
Bước 2: Thực hiện phép toán quan hệ.
Biểu thức quan hệ Giá trị tham chiếu Thực hiện phép toán quan hệ a + 20 > 23 a = 4 4 + 20 > 23 (5^X - 3) > 10 X = 2 (5^2 - 3) > 10Kết quả của biểu thức quan hệ kiểu logic.
Biểu thức logic là các biểu thức logic đơn giản, các biểu thức quan hệ liên kết với nhau bởi phép toán logic.
Biểu thức logic đơn giản là biến logic hoặc hằng logic.
Các biểu thức quan hệ phải được đặt trong cặp dấu ().
Thứ tự thực hiện:
Bước 1: Tính giá trị các biểu thức.
Bước 2: Thực hiện phép toán logic.
Biểu thức logic Giá trị tham chiếu Kết quảnot(a>5)
a = 6 F (a > 10) and (X < 9) a = 11, X = 8 T (a == 5) or (b > 9) a = 3, b = 10 TKết quả của biểu thức logic thuộc kiểu logic.
Một số hàm chuẩn thường dùng trong Python:
Toán học Python Hàm bình phương: x^2 x**2 Hàm căn bậc hai: √x sqrt(x) Hàm giá trị tuyệt đối: |x| abs(x) Hàm logarit tự nhiên: ln(x) log(x) Hàm lũy thừa của cơ số e: e^x exp(x) Hàm sin: sin(x) sin(x) Hàm cos: cos(x) cos(x)Trong Python, các hàm số học chuẩn này được định nghĩa trong module math. Để sử dụng các hàm nay trong Python, chúng ta cần thực hiện hàm import math (trừ các hàm: abs(), x**2.
Ví dụ: Trước khi sử dụng các hàm toán học ví dụ: sqrt(),... thì bạn phải sử dụng thư viện math và kèm theo math.hàm toán học.
Chương trình:
import math a = 5 b = math.sqrt(a) print(b)

Kết quả:

Ví dụ trường hợp không sử dụng thư viện math:
Chương trình:
import math a = 5 b = 6 c = a**b print(a, "lũy thừa",b,"là: ",c)

Ví dụ 2: Biểu diễn biểu thức -b + (√(b^2 )-4*a*c)/(2*a*c)
sang biểu thức trong ngôn ngữ lập trình Python:
(-b + sqrt(b**2-4*a*c))/(2*a*c)
Ví dụ 3: Biểu diễn biểu thức: abs(x-y)/(x**2 + sqrt(y) + 1 sang biểu thức trong toán học:
|x-y|/(x^2 + √y + 1)
Câu lệnh gán trong Python dùng dấu = để gán giá trị bên phải cho biến bên trái.
Các lệnh gán trong Python cụ thể như sau:
Toán tử Ví dụ Tương đương với = x = 3 x = 3 += a +=9 a = a + 9 -= a -=10 a = a - 10 *= a *= 2 a = a * 2 /= a /=3 a = a/3 %= a %=2 a = a%2 //= a //= 3 a = a//3 **= x **= 1 a = a ** 1Bài 1: Hãy cho biết giá trị của biến x sau khi thực hiện dãy lệnh sau là:
x = 3 y = 5 x = x+y-1
a. x = 7 b. x = 3 c. x = 5 d. x = 2
Bài 2: Lệnh gán nào sau đây gán giá trị 100 cho biến c?
a. c = 100 b. c := 100 c. 100 = c d. c = 100;
Bài 3: Giá trị của biến x, y sau khi thực hiện đoạn chương trình sau là gì?
x = 10 y = 5 x = x - y y = x
a. x = 10, y = 5 b. x = 5, y = 10 c. x = 5, y = 5 d. x = 10, y = 10
Bài 4: Giả thiết a,b,c là 3 số nguyên. Điều kiện để xác định a, b,c có tạo thành một tam giác vuông hay không?
a. (a**2 == b**2 + c**2) b. (b**2 == a**2 + c**2) c. (c**2 == a**2 + b**2)
Vậy là mình đã hoàn thành xong bài 6, tiếp theo bạn sẽ sang tiếp Bài 7: Các Thủ Tục Chuẩn Vào Ra Đơn Giản.
Link nội dung: https://aicschool.edu.vn/bieu-thuc-so-hoc-la-gi-a112256.html