Concor 2,5mg là lựa chọn phù hợp cho khởi đầu điều trị suy tim mạn tính ổn định. Liều điều trị duy trì nên dùng dạng thuốc có hàm lượng cao hơn.
Liều dùng khuyến cáo tối đa là 10mg bisoprolol/ lần/ ngày. Người bệnh nên được theo dõi và duy trì ở mức liều này trừ khi không thể được do tác dụng phụ của thuốc.
Uống thuốc Concor lâu dài có tốt không?
Việc điều trị với thuốc Concor thường là điều trị lâu dài, có thể ngưng khi cần thiết và sử dụng lại nếu cần. Tuy nhiên, bạn không được ngưng điều trị đột ngột hay thay đổi liều dùng mà không hỏi ý kiến của bác sĩ vì có thể làm suy tim nặng hơn, đặc biệt là với người bị thiếu máu tim cục bộ. Đặc biệt, với bệnh nhân thiếu máu cơ tim cục bộ, không nên ngừng điều trị đột ngột. Nếu cần thiết phải ngưng điều trị thì cần giảm liều từ từ.
Uống thuốc Concor lâu dài có tốt không? Các tác dụng phụ của thuốc
Bisoprolol bắt đầu có tác dụng làm giảm huyết áp sau khoảng 2 giờ nhưng để thuốc phát huy hoàn toàn tác dụng phải mất từ 2-6 tuần. Bạn có thể phải uống thuốc Concor để điều trị tăng huyết áp trong nhiều tuần và tương tự khi dùng thuốc này trong điều trị đau thắt ngực.
Khi điều trị suy tim mạn tính ổn định, thời gian dùng thuốc Concor có thể kéo dài hơn nữa, trong vài tháng hoặc thậm chí là cả đời. Thực tế, thuốc sẽ phát huy hết công dụng khi dùng trong thời gian dài.
Vậy, uống thuốc Concor lâu dài có tốt không? Nhìn chung, việc uống thuốc Concor lâu dài khá an toàn. Tuy nhiên, tương tự như các loại thuốc khác, Concor vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro khi dùng. Các tác dụng phụ được ghi nhận theo tần suất gặp phải bao gồm:
- Các rối loạn tim: chậm nhịp tim (rất thường gặp), tăng suy tim (thường gặp), rối loạn dẫn truyền nhĩ thất (ít gặp).
- Các rối loạn ở hệ thần kinh: chóng mặt, nhức đầu (thường gặp), ngất (hiếm gặp).
- Rối loạn về mắt: giảm nước mắt ở người bệnh dùng kính áp tròng (hiếm gặp), viêm kết mạc (rất hiếm gặp).
- Rối loạn về tai và tai trong: rối loạn thính giác (hiếm gặp).
- Các rối loạn về hô hấp, ngực và trung thất: co thắt phế quản ở người bệnh hen suyễn hoặc có tiền sử tắc nghẽn khí quản (ít gặp), viêm mũi dị ứng (hiếm gặp).
- Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón (thường gặp).
- Rối loạn về da và mô dưới da: các phản ứng mẫn cảm như ngứa, đỏ da, phát ban (hiếm gặp); rụng tóc (rất hiếm gặp).
- Các rối loạn về cơ xương và mô liên kết: yếu cơ, chuột rút (ít gặp).
- Các rối loạn về mạch: cảm thấy lạnh hay tê cóng tay chân, hạ huyết áp đặc biệt ở người bệnh suy tim (thường gặp).
- Các rối loạn khác: hen suyễn, mệt mỏi (thường gặp)
- Các rối loạn gan mật: viêm gan (hiếm gặp)
- Các rối loạn tình dục: rối loạn cường dương (hiếm gặp)
- Các rối loạn tâm thần: trầm cảm, rối loạn giấc ngủ (ít gặp); ác mộng, ảo giác (hiếm gặp).