
I. Giới thiệu bài hát Có thể hay không tiếng Trung
Có thể hay không tiếng Trung là 可不可以, phiên âm “kě bù kěyǐ”, là ca khúc nhạc Hoa ngữ được thể hiện bởi ca sĩ Trương Tử Hào. Bài hát được rất nhiều người yêu thích bởi ca từ nhẹ nhàng, dễ chịu về một tình yêu đẹp mà buồn. Cùng với đó là giọng hát trầm ấm của ca sĩ Trương Tử Hào khiến cho từng câu từng từ trở nên đẹp hơn bao giờ hết.
“Anh có thể chấp nhận mọi thứ của em, tất cả tính cách của em”. Đôi khi trong tình yêu, không cần thề non hẹn biển, chỉ cần những điều như vậy thôi. Người ấy sẵn sàng chấp nhận con người của bạn. Dù cho tính cách bạn có tùy hứng, có bồng bột như thế nào đi chăng nữa, người ấy vẫn có thể chấp nhận những điều đó.

Khi đó, ở bên cạnh người ấy, bạn cảm thấy bạn được là chính mình, bạn không cần sống mà phải mang mặt nạ như cách bạn đối xử với những người xa lạ. Bạn cũng không sợ luôn cảm thấy có lỗi vì người ấy đang bức bối, phải cố gắng để chịu đựng tính cách của bạn. Một đời, thực sự rất dài… Ý nghĩa của bài hát chính là những điều giản đơn như vậy đó.
Thông tin bài hát:
- Tên bài hát: Có Thể Hay Không/ 可不可以
- Ca sĩ: Trương Tử Hào
- Album: Có Thể Hay Không/ 可不可以
- Ngày ra mắt: 09/10/2018
- Thể loại: Hoa Ngữ, Trung Quốc
II. Lời bài hát Có thể hay không tiếng Trung
Học tiếng Trung qua bài hát chính là một trong những phương pháp hữu ích giúp bạn vừa bổ sung thêm kiến thức mới vừa giúp giải trí, giảm bớt căng thẳng trong giờ học. Sau đây, hãy cùng PREP luyện tập qua ca khúc Có thể hay không tiếng Trung nhé!
Video bài hát:
Lời bài hát Có thể hay không tiếng Trung
Phiên âm
Lời dịch
说好带你流浪
而我却半路返航
坠落自责的海洋
发现离不开你
我开始决定回去
你已不在原地
我可以接受你的所有
所有小脾气
我可以带你去吃很多, 很多好东西
我可以偶尔给你带来, 带来小甜蜜
就像前几年那样
每天都会给你制造很多惊喜
你的心伤 我能治愈
我的快乐也只有你能给予
我们就别再分离
可不可以 和你在一起
我们之间有太多回忆
爱上了你 没什么道理
只是刚好情窦初开遇到你
不希望我的未来不是你
只愿意和你永远不分离
趁我还没有过保质期
趁你还愿意
三年的回忆
我如何抹去
能不能再拾起
永远在一起
还没有过期
我们就别再分离
Shuō hǎo dài nǐ líulàng
ér wǒ què bànlù fǎnháng
zhuìluò zìzé de hǎiyáng
fāxiàn lì bù kāi nǐ
wǒ kāishǐ juédìng huíqù
nǐ yǐ bù zàiyuán dì
wǒ kěyǐ jiēshòu nǐ de suǒyǒu
suǒyǒu xiǎo píqì
wǒ kěyǐ dài nǐ qù chī hěnduō, hěnduō hǎo dōngxi
wǒ kěyǐ ǒu’ěr gěi nǐ dài lái, dài lái xiǎo tiánmì
jiù xiàng qián jǐ nián nàyàng
měitiān dōu huì gěi nǐ zhìzào hěnduō jīngxǐ
nǐ de xīn shāng wǒ néng zhìyù
wǒ de kuàilè yě zhǐyǒu nǐ néng jǐyǔ
wǒmen jiù bié zài fēnlí
kěbù kěyǐ hé nǐ zài yīqǐ
wǒmen zhī jiān yǒu tài duō huíyì
ài shàngle nǐ méishénme dàolǐ
zhǐshì gānghǎo qíngdòuchūkāi yù dào nǐ
bù xīwàng wǒ de wèilái bù shì nǐ
zhǐ yuànyì hé nǐ yǒngyuǎn bù fēnlí
chèn wǒ hái méiyǒu guò bǎozhìqī
chèn nǐ hái yuànyì
sān nián de huíyì
wǒ rúhé mǒ qù
néng bùnéng zài shí qǐ
yǒngyuǎn zài yīqǐ
hái méiyǒu guòqí
wǒmen jiù bié zài fēnlí
Đã từng hứa sẽ đưa em đi phiêu bạt muôn nơi
Thế nhưng đi được nửa đường anh lại trở về điểm xuất phát
Rơi vào đại dương tự trách sâu đậm
Phát hiện không thể rời xa em
Anh quyết định quay trở lại
Nhưng em đã không còn ở chốn cũ
Anh có thể chấp nhận tất cả
Tất cả tính cách nóng nảy của em
Anh có thể đưa em đi ăn rất nhiều, rất nhiều đồ ngon
Thỉnh thoảng có thể mang đến cho em, những điều ngọt ngào bé nhỏ
Giống như những trước đây vậy
Mỗi ngày đều sẽ cho em rất nhiều niềm vui bất ngờ
Vết thương lòng của em anh có thể chữa lành
Niềm vui của anh cũng chỉ có em mới có thể mang đến
Chúng ta đừng rời xa nhau nữa nhé
Liệu anh có thể, ở bên cạnh em được không?
Giữa chúng ta có quá nhiều hồi ức
Yêu em đến mức không màng đến bất kỳ nguyên tắc nào
Chỉ là đúng lúc gặp được em, là mối tình đầu đẹp nhất của anh
Không hy vọng tương lai của anh không phải là em
Chỉ nguyện ý cùng em mãi mãi không rời xa
Nhân lúc anh chưa bỏ lỡ hẹn của chúng ta
Nhân lúc em còn bằng lòng
Hồi ức ba năm đó
Sao anh có thể xóa đi
Liệu có thể làm lại từ đầu
Mãi mãi ở bên nhau
Vẫn chưa quá hẹn
Chúng ta cũng đừng xa nhau nữa nhé
III. Từ vựng và ngữ pháp qua bài hát Có thể hay không tiếng Trung
Hãy nâng cao vốn từ vựng tiếng Trung và ngữ pháp tiếng Trung qua bài hát Có thể hay không 可不可以 mà PREP đã hệ thống lại đầy đủ dưới bảng sau nhé!
1. Từ vựng
STT
Từ vựng
Phiên âm
Nghĩa
1
流浪
liúlàng
lưu lạc; lang thang
2
返航
fǎnháng
trở về địa điểm xuất phát
3
坠落
zhuìluò
rơi; rụng
4
自责
zìzé
tự trách; tự trách mình
5
海洋
hǎiyáng
hải dương; biển; biển cả
6
接受
jiēshòu
tiếp thu; nhận; chịu; tiếp nhận
7
所有
suǒyǒu
tất cả; hết thảy
8
脾气
pí·qi
tính tình; tính cách; tính khí
9
偶尔
ǒuěr
thỉnh thoảng; tình cờ
10
甜蜜
tiánmì
ngọt ngào; hạnh phúc
11
制造
zhìzào
gây; gây nên; gây ra
12
惊喜
jīngxǐ
kinh ngạc vui mừng
13
给予
jǐyǔ
dành cho; cho
14
情窦初开
qíngdòuchūkāi
mới biết yêu; chớm yêu (thường chỉ thiếu nữ)
15
趁
chèn
nhân (lúc); thừa (dịp)
16
抹
mǒ
gạt ra; xoá đi không tính
17
过期
guòqī
quá thời hạn; quá hạn
2. Ngữ pháp
Chủ điểm ngữ pháp
Ví dụ
Cách dùng 而: Nối hình dung từ, động từ, phân câu để biểu thị sự chuyển ngoặt.
说好带你流浪而我却半路返航 /Shuō hǎo dài nǐ líulàng ér wǒ què bànlù fǎnháng/: Đã từng hứa sẽ đưa em đi phiêu bạt muôn nơi thế nhưng đi được nửa đường anh lại trở về điểm xuất phát.
Cách dùng 趁: Là giới từ tiếng Trung, tranh thủ cơ hội nào đó hoặc điều kiện nào đó để làm một việc gì đó. Thường được dùng trong khẩu ngữ tiếng Trung.
趁我还没有过保质期 /chèn wǒ hái méiyǒu guò bǎozhìqī/: Nhân lúc anh chưa bỏ lỡ hẹn của chúng ta.
趁你还愿意 /chèn nǐ hái yuànyì/: Nhân lúc em còn bằng lòng.
Tham khảo thêm bài viết:
- Học Hán ngữ qua bài hát Ngày hạnh phúc tiếng Trung
Có thể thấy, với ca từ hay, mang ý nghĩa sâu sắc mà phát âm dễ nghe, Có thể hay không tiếng Trung là một trong những bài hát nhạc Hoa ngữ phù hợp để luyện nghe và nâng cao kiến thức. Mong rằng, những thông tin mà bài viết chia sẻ hữu ích cho những bạn đang trong quá trình học và nâng cao kiến thức Hán ngữ.