Bài tập ghi sổ cái là phần quan trọng trong môn Kế toán và chiếm tỷ lệ điểm đáng kể trong đề thi. Để giúp bạn đạt kết quả cao, dưới đây là tổng hợp các dạng bài tập thường gặp và bí kíp làm bài hiệu quả. Các dạng bài tập về ghi sổ cái trong kỳ thi Đại lý thuế
- Lập chứng từ ghi sổ từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Bạn cần phân tích các nghiệp vụ như mua hàng, bán hàng, thanh toán công nợ, trả lương,… để lập chứng từ ghi sổ tương ứng. Phần này chiếm khoảng 7% tổng điểm.
- Ghi sổ cái từ chứng từ ghi sổ: Dựa vào chứng từ đã lập, bạn sẽ ghi chép vào sổ cái các tài khoản như 111 (Tiền mặt), 112 (Tiền gửi ngân hàng), 156 (Hàng hóa), 331 (Phải trả người bán), 511 (Doanh thu bán hàng), 131 (Phải thu khách hàng),… Phần này chiếm khoảng 8% tổng điểm.
- Lập bảng cân đối tài khoản: Sau khi ghi sổ cái, bạn cần tổng hợp số liệu để lập bảng cân đối tài khoản, phản ánh tình hình tài chính doanh nghiệp. Phần này chiếm 5 - 7% tổng điểm.
- Lập báo cáo tài chính từ bảng cân đối tài khoản: Đây là bước tổng hợp dữ liệu từ bảng cân đối tài khoản để lập các báo cáo như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Phần này chiếm 8 - 10% tổng điểm.
Để đạt điểm cao, thí sinh cần nắm chắc nguyên tắc kế toán kép, hiểu rõ quy trình ghi sổ từ lập chứng từ, ghi sổ cái đến lập báo cáo tài chính. Bên cạnh đó, việc luyện tập thường xuyên với các đề thi thực tế, chẳng hạn như bộ đề thi từ Học viện TACA, sẽ giúp làm quen với cấu trúc đề thi và nâng cao kỹ năng xử lý bài tập.

Trọng tâm kiến thức bài tập ghi sổ cái giúp bạn ăn trọn điểm trong kỳ thi Đại lý thuế
Để nắm vững trọng tâm kiến thức về bài tập ghi sổ, bạn cần hiểu rõ ghi sổ là quá trình ghi chép các giao dịch tài chính của doanh nghiệp, giúp theo dõi và quản lý tài chính hiệu quả. Trước hết, cần phân biệt các loại sổ sách kế toán, bao gồm sổ nhật ký, ghi chép các giao dịch theo thứ tự thời gian; sổ cái, tổng hợp các giao dịch theo từng tài khoản; và sổ chi tiết, ghi chép chi tiết cho từng tài khoản con.

Ngoài ra, bạn cũng cần tuân thủ nguyên tắc ghi sổ, cụ thể là nguyên tắc kép, trong đó mỗi giao dịch có ít nhất hai ảnh hưởng: nợ và có. Kỹ thuật ghi sổ là yếu tố quan trọng, bao gồm cách ghi chép cho từng loại giao dịch như mua bán hàng hóa, thanh toán, chi phí và doanh thu, cũng như cách điều chỉnh sai sót khi có lỗi.
Hơn nữa, việc lập báo cáo tài chính từ sổ sách cũng cần được chú ý; bạn cần hiểu cách tổng hợp thông tin để lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Một số công thức trọng tâm cần nhớ là:
- Công thức kế toán cơ bản: Tài sản phải trả = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
- Lợi nhuận gộp: Lợi nhuận gộp = Doanh thu - Giá vốn hàng bán
Phân tích và kiểm tra sổ sách định kỳ sẽ giúp đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy. Cuối cùng, thực hành ghi sổ qua các bài tập thực tế sẽ củng cố kiến thức và kỹ năng của bạn.

>>Xem thêm:
- [Trọn bộ] Bài tập nguyên tắc kế toán và trình bày báo cáo tài chính - Bí quyết đạt điểm cao kỳ thi Đại lý thuế
- Nắm chắc 3 dạng bài tập kế toán giao dịch ngoại tệ và các khoản phải thu trong đề thi Đại lý thuế
- [Trọn bộ] Bài tập kế toán hàng tồn kho - Bí quyết giúp bạn đạt điểm cao trong kỳ thi Đại lý thuế
Trọn bộ bài tập ghi sổ cái xuất hiện trong đề thi Đại lý thuế môn kế toán
Bài tập ghi sổ cái thường xuất hiện trong đề thi Đại lý thuế môn kế toán mà bạn có thể tham khảo. Đầu tiên, bài tập ghi nhận doanh thu thường yêu cầu ghi nhận doanh thu từ bán hàng hóa hoặc dịch vụ, xác định giá bán, số lượng và các chi phí liên quan. Tiếp theo, bài tập ghi nhận chi phí sẽ bao gồm ghi nhận các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh như chi phí mua hàng, chi phí nhân công và chi phí quản lý.
Một bài tập quan trọng khác là ghi nhận thuế GTGT, trong đó bạn cần ghi nhận thuế GTGT đầu vào và đầu ra trong các giao dịch mua bán. Ngoài ra, việc điều chỉnh sai sót trong ghi sổ cũng là một bài tập thường gặp, yêu cầu bạn xử lý các sai sót như ghi sai số tiền hoặc tài khoản và ghi lại các điều chỉnh trong sổ sách.
Lập báo cáo tài chính từ các thông tin trong sổ cái cũng là một nội dung quan trọng, bao gồm tổng hợp và trình bày các số liệu theo quy định. Hơn nữa, bài tập phân tích tài chính yêu cầu bạn tính toán các chỉ số tài chính từ các tài khoản trong sổ cái, như tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu và tỷ lệ nợ, để đưa ra nhận định về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Ngoài ra, các bài tập xử lý giao dịch đặc biệt, như cổ tức, bán tài sản cố định và giao dịch liên kết, cũng cần được chú ý. Cuối cùng, bạn sẽ cần lập bảng tổng hợp các giao dịch trong tháng từ các sổ nhật ký và sổ cái, trình bày số liệu rõ ràng và dễ hiểu. Bằng cách luyện tập các dạng bài tập này, bạn sẽ có khả năng làm quen với các tình huống thực tế trong ghi sổ cái và chuẩn bị tốt cho kỳ thi Đại lý thuế.

Ví dụ 1: Trong kỳ có tài liệu về tình hình sản xuất sản phẩm Z tại một công ty MH như sau:
Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ: 30.500.000đ (TK154). Trong đó bao gồm 3 khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 20.300.000đ (TK621)
(Trong đó: Chi phí NVL chính: 14.800.000đ (TK152-C)
Chi phí NVL phụ : 5.500.000đ (TK152-P)
- Chi phí nhân công trực tiếp: 5.200.000đ (TK622)
- Chi phí sản xuất chung : 5.000.000đ (TK627)
Số dư đầu kỳ TK 152: (DDĐK)
Nguyên vật liệu chính (TK152-C): 1.000kg x 44.200đ=44.200.000
Nguyên vật liệu phụ (TK152-P) : 500kg x 40.800đ=20.400.000
Công ty xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Các nghiệp vụ phát sinh như sau:
Biết : Nguyên vật liệu chính được đưa vào ngay từ đầu quy trình sản xuất. Thuế suất thuế TNDN là 20%
Yêu cầu:
1/ Tính toán và định khoản các nghiệp vụ phát sinh
2/ Tính giá thành sản phẩm Z
3/ Xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty MH
Ví dụ 2: Mua 3.900 hàng hóa A về nhập kho, đơn giá chưa thuế là 96.000 đồng/sản phẩm, thuế GTGT 10%. Chưa thanh toán cho người bán Nguyễn Tín. Khi về mới phát hiện thiếu 50 sản phẩm A, chưa xác định được nguyên nhân, công ty nhập kho theo số lượng thực tế.
Nợ TK 1561-A : 369.600.000đ (3.900sp - 50sp ) x 96.000đ
Nợ TK 1381 : 4.800.000đ (50sp x 96.000đ )
Nợ 1331 : 37.440.000đ (374.400.000) x 10%
Có 331(Nguyễn Tín) : 411.840.000đ
- Ghi sổ: Nhật Ký chung, Sổ cái 1561;Sổ cái 1381; Sổ cái 1331; Sổ cái 331; Sổ chi tiết hàng tồn kho A, Sổ chi tiết của nhà cung cấp Nguyễn Tín
- Bộ chứng từ là: Phiếu nhập kho kèm theo chứng từ gốc là: Hóa đơn + Biên bản bàn giao hàng
>>Xem thêm:
- [Trọn bộ] Bài tập kế toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư - Bí kíp giúp bạn đạt điểm cao kỳ thi Đại lý thuế
- [Trọn bộ] Bài tập kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành - Bí kíp đạt điểm cao đề thi Đại lý thuế
- [Trọn bộ] Bài tập kế toán bán hàng và thuế thu nhập doanh nghiệp - Bí quyết giúp bạn đạt điểm cao trong kỳ thi Đại lý thuế
Ví dụ 3: Mua nguyên vật liệu chính nhập kho số lượng 5.500kg, đơn giá mua chưa thuế là 45.800 đồng/kg, thuế GTGT là 10%. Đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hoá trả bằng tiền mặt là 2.200.000 đồng, Giá chưa Vat là 2.000.000. thuế GTGT là 10%
a.Nợ TK 152-C : 251.900.000đ (5.500kg x 45.800đ)
Nợ TK 1331 : 25.190.000đ (251.900.000 x 10%)
Có TK 1121 : 277.090.000đ
b.Vận chuyển:
Nợ TK 152-C : 2.000.000 đ
Nợ TK 1331 : 200.000 đ
Có TK 1111 : 2.200.000đ
=> Giá NHẬP KHO = (251.900.000đ + 2.000.000đ) / 5.500kg = 46.164đ/kg
- Ghi sổ: Nhật ký chung; Sổ cáí 152; Sổ cái 1331; Sổ cái 1111; Sổ cái 1121; Sổ chi tiết hàng tồn kho 152 mặt hàng nguyên vật liệu chính; Sổ chi tiết của ngân hàng
- Chứng từ nghiệp vụ a là Phiếu nhập kho kèm theo chứng từ gốc là Hóa đơn, Biên bàn bàn giao hàng hóa
- Chứng từ nghiệp vụ b là Phiếu chi kèm theo hóa đơn GTGT
Ví dụ 4: Chuyển khoản trả nợ người bán ở nghiệp vụ 1, đã nhận giấy báo nợ của ngân hàng. Số hàng thiếu đã xác định được nguyên nhân do người bán giao thiếu, công ty tiến hành nhập kho 50 sản phẩm A còn thiếu.
a.Nợ TK 331 : 411.840.000đ
Có TK 1121 : 411.840.000đ
b.Nợ TK 1561 A : 4.800.000đ (50sp x 96.000đ )
Có TK 1381 : 4.800.000đ
- Ghi sổ: Nhật ký chung;Sổ cái 1381; Sổ cái 331;1121;1561;1381. Ghi sổ chi tiết 331 phải trả nhà cung cấp Nguyễn Tín, Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết mặt hàng A.
- Chứng từ nghiệp vụ a:Giấy báo nợ so kế toán lập kèm theo sau là Ủy nhiệm chi và Giấy báo nợ của ngân hàng và sổ phụ ngân hàng
- Chứng từ nghiệp vụ b: Là Phiếu nhập kho, kèm theo sau là biên bản bàn giao hàng giao thiếu của Nhà cung cấp
Ví dụ 5: Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm 59.200.000đ, nhân viên quản lý phân xưởng 25.700.000đ, nhân viên bán hàng 36.000.000đ, nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp là 22.500.000đ
Nợ TK 622 : 59.200.000đ
Nợ TK 6271 : 25.700.000đ
Nợ TK 6411 : 36.000.000đ
Nợ TK 6421 : 22.500.000đ
Có TK 3341 : 143.400.000đ
- Ghi sổ: Nhật ký chung;Sổ cái 622;6271;6411;6421. Sổ cái 3341
- Chứng từ nghiệp vụ :Phiếu kế toán phải trả cho người lao động kèm theo sau là Bảng lương +Bảng chấm công
Ví dụ 6: Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí và khấu trừ lương theo tỷ lệ quy định (Doanh nghiệp là 23,5%, trong đó tỷ lệ trích BHXH là 17,5%, BHYT là 3%, BHTN là 1%, KPCĐ là 2%. Người lao động là 10,5% , trong đó tỷ lệ trích BHXH là 8%, BHYT là 1,5%, BHTN là 1%)
Nợ TK 622 : 13.912.000đ (59.200.000đ x 23,5%)
Nợ TK 6271 : 6.039.500đ (25.700.000đ x 23,5%)
Nợ TK 6411 : 8.460.000đ (36.000.000đ x 23,5%)
Nợ TK 6421 : 5.287.500đ (22.500.000đ x 23.5%)
Có 3382: 2.868.000đ (143.400.000đ x 2%)
Có 3383: 25.095.000đ (143.400.000đ x 17,5%)
Có 3384: 4.302.000đ (143.400.000đ x 3%)
Có 3386: 1.434.000đ (143.400.000đ x 1%)
- Ghi sổ: Nhật ký chung;Sổ cái 622;6271;6411;6421. Sổ cái 3382;Sổ cái 3383;Sổ cái 3384;Sổ cái 3386;
- Chứng từ nghiệp vụ a :Phiếu kế toán phải trả Kèm theo sau là bảng trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ mà Cty chịu
Nợ TK 3341 :15.057.000đ (143.400.000đ x 10,5%).
3383 :11.472.000đ (143.400.000đ x 8%)
3384 :2.151.000đ (143.400.000đ x 1,5%)
3386 :1.434.000đ (143.400.000đ x 1%)
- Ghi sổ: Nhật ký chung;Sổ cái 3341; Sổ cái 3383; Sổ cái 3384; Sổ cái 3386
- Chứng từ nghiệp vụ a :Phiếu kế toán phải trả Kèm theo sau là Bảng lương +Bảng chấm công
Ví dụ 7: Chi phí điện mua ngoài (chưa bao gồm thuế GTGT) phục vụ cho sản xuất ở phân xưởng là 25.750.000đ, phục vụ cho bộ phận bán hàng là 18.240.000đ, phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp là 16.845.000đ, thuế GTGT 10%. Đã thanh toán bằng chuyển khoản
Nợ TK 6277 : 25.750.000đ
Nợ TK 6417 : 18.240.000đ
Nợ TK 642 7 : 16.845.000đ
Nợ TK 1331 : 6.083.500đ (25.750.000 + 18.240.000 + 16.845.000) x 10%
Có TK 1121 :66.918.500đ
- Ghi sổ: Nhật ký chung;Sổ cái 1121;1331;6427;6417;6277. Và sổ chi tiết của ngân hàng
- Chứng từ nghiệp vụ a :Giấy báo nợ ngân hàng kèm theo sau là chứng từ gốc là hóa đơn GTGT tiền điện
Ví dụ 8: Khấu hao TSCĐ ở phân xưởng là 29.820.000đ, ở bộ phận bán hàng là 17.660.000đ, ở bộ phận quản lý doanh nghiệp là 14.590.000đ
Nợ TK 6274 : 29.820.000đ
Nợ TK 6414 : 17.660.000đ
Nợ TK 6424 : 14.590.000đ
Có TK 2141 : 62.070.000đ
- Ghi sổ: Nhật ký chung;Sổ cái 6274;Sổ cái 6414; Sổ cái 6424; Sổ cái 2141
- Chứng từ nghiệp vụ : Phiếu kế toán phân bổ khấu hao kèm theo sau là Bảng trích khấu hao tài sản cố định
Ví dụ 9: Xuất bán hàng hoá 3.500 hàng hóa A, đơn giá bán chưa thuế là 159.000đ/sản phẩm, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền khách hàng. Chi phí vận chuyển hàng đi bán là 1.500.000đ, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển đã được trả bằng tiền mặt
a.Nợ TK 131 : 612.150.000đ
Có TK 5111 : 556.500.000đ (3.500sp x 159.000đ)
Có TK 33311 : 55.650.000đ (556.500.000đ x 10%)
- Nợ TK 632 : 336.000.000đ
Có TK 1561 : 336.000.000đ (3.500sp x 96.000đ)
- Ghi sổ: Nhật ký chung;131;5111;Sổ cái 33311; Sổ cái 632; Sổ cái 1561. Sổ chi tiết khách hàng, Sổ chi tiết mặt hàng A
- Chứng từ nghiệp vụ a+b: Phiếu kế toán phải thu kèm theo sau là bộ chứng từ gốc: Hóa đơn, Hợp đồng, Biên bản bàn giao, Phiếu xuất kho
- Nợ TK 6417 :1.500.000đ
Nợ TK 1331 : 150.000đ (1.500.000 x 10%)
Có 111 1 : 1.650.000đ
- Ghi sổ: Nhật ký chung;Sổ cái 6417; Sổ cái 1331; Sổ cái 1111.
- Chứng từ nghiệp vụ c : Phiếu chi kèm theo sau là hóa đơn và biên bản bàn giao hàng
Kỳ thi Đại lý thuế là một thử thách lớn, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và có chiến lược rõ ràng. Để giúp bạn đạt kết quả tốt nhất, việc lập một thời gian biểu cụ thể và tuân thủ nó là điều vô cùng quan trọng.
Bên cạnh đó, có một “bí kíp truyền đời” về phương pháp, cách thức ôn thi khoa học, hiệu quả giúp bạn đậu Đại lý thuế ngay lần thi đầu tiên đã được hầu hết kế kiểm kiểm chứng chính là: Bạn thực sự cần mổ xẻ, phân tích cấu trúc đề thi Đại lý thuế các năm để lượng thức hóa toàn bộ kiến thức thay vì chỉ hệ thống các dạng bài tập một cách rời rạc.
Đồng thời, bạn cũng có thể tìm đọc giáo trình ôn thi Đại lý thuế uy tín được hệ thống kiến thức bài bản, bám sát nội dung của Bộ Tài chính và luyện giải đề Đại lý thuế các năm trong thời hạn cho phép trước kỳ thi. Nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn sâu, hiểu thấu bản chất, yêu cầu và tránh các lỗi “mất điểm oan” một cách dễ dàng.
Trên đây là toàn bộ Bài tập ghi sổ cái xuất hiện trong kỳ thi Đại lý thuế cùng những lý thuyết, cách trình bày phù hợp và lưu ý giúp bạn dễ dàng đạt điểm cao trong kỳ thi Đại lý thuế sắp tới. Đồng thời, để giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi và thành công sở hữu chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ trong 1 lần thi, TACA gửi đến bạn khóa học:
Ôn thi đại lý thuế 2025 - Nhận chứng chỉ hành nghề thủ tục về Thuế
>> Xem thêm:
- Chứng chỉ hành nghề kế toán - Cánh cửa mở ra sự nghiệp kế toán thành công vang dội
- Chứng chỉ CPA - Con đường dẫn tới thành công trong sự nghiệp kiểm toán
- Chứng chỉ Đại lý thuế - Học sớm để trở thành chuyên gia tư vấn thuế
Taca Certified Professional Accounting,